KHOA & BỘ MÔN :: Danh sách các Khoa :: Khoa Xây dựng :: Các ngành đào tạo :: Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Thứ ba, 26 Tháng 6 2012 06:19 , Truy cap: 210

Nganh_KTCTXD- Mã ngành đào tạo: D580201

- Trình độ đào tạo: Đại học

- Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

- Thời gian đào tạo: 5 năm (10 học kỳ)

I. Mục tiêu đào tạo

Ngành Kỹ thuật công trình đào tạo kỹ sư xây dựng có kiến thức sâu và rộng, có kỹ năng vững vàng để:

a.   Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Hình thành, xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế kinh tế - kỹ thuật công trình xây dựng có quy mô từ nhỏ đến vừa cũng như tham gia trong các dự án lớn.

b. Khảo sát và thiết kế xây dựng công trình: Thực hiện các khảo sát, thiết kế kỹ thuật – thi công các công trình xây dựng.

c.  Kiểm định và cải tạo: Khảo sát, phân tích, kiểm định, đánh giá và thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng.

d.  Thi công công trình: Tổ chức thực hiện thi công các công trình xây dựng.

Các kỹ sư xây dựng được đào tạo ở ngành xây dựng công trình:

- Có năng lực độc lập suy nghĩ, sáng tạo trong các hoạt động nghề nghiệp; có khả năng tự học nâng cao trình độ, tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới vào thực tiễn.

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; có sức khỏe tốt và có những kỹ năng làm việc tốt trong môi trường quốc tế.

II. Chuẩn đầu ra:

Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng có chuẩn đầu ra như sau:

1. Kiến thức về lý luận chính trị, đạo đức hành vi:

a. Về lý luận chính trị

* Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

* Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.

* Có thể giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

b. Về đạo đức hành vi:

* Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.

* Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.

* Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.

* Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.

* Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.

2. Khả năng về chuyên môn:

a. Khả năng áp dụng các kiến thức toán học, các khoa học cơ bản cần thiết của một người kỹ sư.
b. Kiến thức rộng về các kỹ thuật cơ sở liên quan đến lĩnh vực cơ học vật rắn, cơ học đất, cơ học lưu chất và các kỹ thuật tính toán, đo đạc, khảo sát, thí nghiệm, phân tích tổng hợp số liệu phục vụ thiết kế, xây dựng và kiểm định công trình.
c. Khả năng phân tích lập dự án đầu tư xây dựng công trình với nhận thức đầy đủ về các tác động kinh tế môi trường và xã hội.
d. Khả năng khảo sát, kiểm định, thiết kế, thi công xây dựng công trình
e. Nhận thức rõ về trách nhiệm, đạo đức chuyên môn nghề nghiệp xây dựng.
f. Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành đồng thời với các kiến thức về quản lý, tổ chức công việc.
g. Có nhận thức và khả năng tham gia vào việc học suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện.
h. Có khả năng giao tiếp hiệu quả, bao gồm giao tiếp nói, viết và các dạng khác.
i. Có kiến thức rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kinh tế-kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu.
j. Có hiểu biết về các vấn đề đương thời của đất nước, của khu vực và thế giới với tầm nhìn xa.
k. Khả năng sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại cần thiết cho thực tiễn kỹ thuật.
l. Khả năng ngoại ngữ đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu 580 TOEIC.

III. Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư ngành Kỹ thuật công trình xây dựng có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc công nghiệp xây dựng như các công ty tư vấn, các công ty xây lắp, các tổ chức quản lý đầu tư xây dựng, các cơ sở nghiên cứu và quản lý khoa học công nghệ xây dựng, các cơ sở đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân trong lĩnh vực kỹ thuật công trình.

IV. Cấu trúc chương trình và khối lượng kiến thức toàn khóa

(Chưa kể Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

 Bảng 1.             Cấu trúc chương trình và khối lượng kiến thức toàn khóa (tín chỉ)

KHỐI KIẾN THỨC
Kiến thức bắt buộc
Kiến thức tự chọn
Tổng cộng

 
Kiến thức giáo dục đại cương
45
6
51
Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp
89 - 97
10 -2
99
- Kiến thức cơ sở ngành
58
   
58
- Kiến thức chuyên ngành
31 - 39
10 - 2
41
- Thực tập tốt nghiệp
3

3
- Đồ án tốt nghiệp
10

10
Tổng khối lượng
147 - 155
16 - 8
163

V. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

VI. Nội dung chương trình

Bảng 2. Tên và khối lượng các học phần trong chương trình đào tạo (Tín chỉ)

TT TÊN NHÓM KIẾN THỨC KHỐI LƯỢNG
1. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 51
1 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin I + II 5
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
4 Tiếng Anh cơ bản 1 4
5 Tiếng Anh cơ bản 2 4
6 Tiếng Anh nâng cao(*) 2
7 Tiếng Anh chuyên ngành(*) 2
8 Giáo dục thể chất 5
9 Giáo dục Quốc phòng 165 tiết
10 Đại số 3
11 Giải tích I 3
12 Giải tích II 4
13 Vật lý 1 3
14 Thí nghiệm vật lý 1 1
15 Vật lý 2 2
16 Thí nghiệm vật lý 2 1
17 Hóa học đại cương 2
18 Thí nghiệm hóa học đại cương 1
19 Tin học đại cương 3
20 Pháp luật Việt Nam đại cương 2
21 * Nhập môn khoa học giao tiếp 2
22 * Tâm lý học đại cương 2
23 * Lịch sử văn minh thế giới 2
24 * Lịch sử mỹ thuật đại cương 2
(*) Các học phần tự chọn 1: Chọn 1 trong 2 học phần* Các học phần tự chọn 2: Chọn 2 trong 4 học phần)
2. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 58
25 Hình học họa hình 2
26 Vẽ kỹ thuật 2
27 Cơ học cơ sở 1 3
28 Cơ học cơ sở 2 2
29 Sức bền vật liệu 1 3
30 Sức bền vật liệu 2 2
31 Cơ học kết cấu 1 3
32 Cơ học kết cấu 2 2
33 Phương pháp số 2
34 Cơ học môi trường liên tục 2
35 Động lực học công trình 2
36 Thủy lực đại cương 2
37 Vật liệu xây dựng 3
38 Thí nghiệm vật liệu xây dựng 1
39 Địa chất công trình 2
40 Thực tập địa chất công trình 1
41 Cơ học đất 2
42 Nền và móng 2
43 Đồ án nền và móng 1
44 Trắc địa 2
45 Thực tập trắc địa (1 tuần) 1
46 Kết cấu BTCT 3
47 Đồ án kết cấu BTCT 1
48 Kết cấu thép 2
48 Cơ sở kiến trúc và quy hoạch đô thị 2
50 Máy xây dựng 2
51 Kinh tế xây dựng 2
52 Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 2
53 Điện kỹ thuật 2
3. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
(Bảng 3a và 3b trong phần các chuyên ngành đào tạo)
41
4.  THỰC TẬP VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 13
Thực tập tốt nghiệp (5 tuần) 3
Đồ án tốt nghiệp (10 tuần) 10
Tổng cộng 163

VII. Các chuyên ngành đào tạo

Bắt đầu từ năm học 2012 – 2013, Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà phối hợp với Trường Đại học Xây dựng mở các chuyên ngành đào tạo sau cho ngành Kỹ thuật Công trình xây dựng:

-         Xây dựng dân dụng và công nghiệp
-         Tin học xây dựng dân dụng và công nghiệp

VII. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình được thiết kế theo Quy trình, Điều kiện và Hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo trình độ Cao đẳng và Đại học, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2011/TT - BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khi thực hiện chương trình này cần chú ý:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương được thực hiện chung cho tất cả các ngành thuộc khối ngành Xây dựng;

- Khối kiến thức cơ sở ngành được thực hiện chung cho tất cả các chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật công trình xây dựng;

- Khối kiến thức chuyên ngành được thực hiện riêng cho từng chuyên ngành theo nguyện vọng của sinh viên;

- Việc sắp xếp các học phần cần bảo đảm tính hệ thống và bảo đảm điều kiện tiên quyết của mỗi môn học.

- Phần kiến thức tự chọn hàng năm có thể thay đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.